hương đảng

hương đảng

Ông cụ được cả hương đảng trong làng kính trọng.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ):
    • Những người dân cùng sống trong một làng, một : "hương đảng" chỉ tập hợp những người dân thuộc cùng một đơn vị hành chính cấp làng (hương) trong xã hội Việt Nam thời phong kiến. Thuật ngữ này mang tính chất cộng đồng, gắn bó về mặt địa xã hội.
dụ sử dụng
  • (Những người dân trong làng thường tụ họp vào các dịp lễ tết theo phong tục .)
  • (Mối quan hệ giữa những người cùng làng rất khăng khít, hỗ trợ lẫn nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hương đảng hội họp": cuộc họp của những người dân trong làng.

    • Hương đảng hội họp để bàn việc tu sửa đình làng. (Dân làng họp bàn việc sửa chữa đình làng.)
  • "tình hương đảng": tình cảm gắn bó giữa những người cùng làng.

    • Tình hương đảng sợi dây kết nối bền chặt giữa những người xa quê. (Tình cảm đồng hương sự kết nối vững chắc cho người xa xứ.)
Biến thể từ gần giống
  • Hương (danh từ): làng, đơn vị hành chính cấp cơ sở thời xưa.

    • Hương thôn (làng xã): Hương thôn yên bình dưới bóng tre. (Làng xã yên tĩnh dưới bóng tre.)
  • Đảng (danh từ, cổ): nhóm, tập thểtrong ngữ cảnh này không liên quan đến tổ chức chính trị hiện đại.

    • Đảng viên (thành viên trong nhóm): Đảng viên trong hương ước. (Thành viên trong quy ước của làng.)
Từ đồng nghĩa
  • Đồng hương: những người cùng quê, cùng làng.
  • Dân làng: người dân sống trong một làng cụ thể.
  • Hào mục (cổ): người chức sắc trong làng (thường dùng để chỉ thành viên nổi bật của hương đảng).
Thành ngữ liên quan
  • Hương đảng hòa thuận: cả làng sống yên ổn, không xung đột.

    • Nhờ có lệ làng, hương đảng hòa thuận, trăm họ an cư. (Nhờ quy ước làng, dân làng sống yên ổn, mọi nhà đều an cư.)
  • Giữ gìn phong hóa hương đảng: bảo vệ truyền thống đạo đức của làng.

    • Các bậc cao niên luôn nhắc nhở con cháu giữ gìn phong hóa hương đảng. (Người già thường dạy con cháu bảo vệ thuần phong mỹ tục của làng.)